Viêm phổi thở máy là gì? Chẩn đoán và phương pháp điều trị

Trong Y khoa, viêm phổi thở máy luôn là nỗi ám ảnh của mỗi bác sĩ và bệnh nhân bởi tính nguy hiểm, khó kiểm soát của bệnh. Viêm phổi thở máy thực chất là tình trạng bệnh lý nhiễm khuẩn nặng tại đường hô hấp với rất nhiều biến chứng phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh.

Viêm phổi thở máy là gì?

Viêm phổi thở máy là bệnh lý nhiễm khuẩn sau khi bệnh nhân được đặt ống nội khí quản hoặc thông khí nhân tạo từ 48-72h đồng hồ. Theo thống kê, xác suất xảy ra tình trạng viêm phổi thở máy có thể từ 9-25%, trong đó thời gian bệnh khởi phát sớm nhất là từ 2-4 ngày và muộn nhất là trên 5 ngày.

viêm phổi thở máy

Viêm phổi thở máy được đánh giá là tình trạng nhiễm khuẩn nặng nhất và thường gặp tại các bệnh nhân phải đặt ống nội khí quản và thông khí nhân tạo. Tại một số nước Châu Âu, tỷ lệ tử vong do viêm phổi thở máy dao động trong khoảng 24-50%, cá biệt có một số nước lên đến 76%.

Nguyên nhân của bệnh viêm phổi thở máy

Đối với những người khỏe mạnh, hệ thống hô hấp, đặc biệt là khu vực đường thở, vùng họng, hệ thống vi nhung mao vùng bề mặt, đại thực bào phế nang,… đều có cơ chế tự bảo vệ khỏi các tác nhân có hại, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và quá trình hô hấp. Trong đó, cơ chế bảo vệ đơn giản và thường xuyên nhất chính là tiết ra các dịch vị, dịch nhầy thông qua ho, hắt hơi, sổ mũi,…

Cơ chế gây ra bệnh viêm phổi máy chính là do biến chứng của việc đặt ống nội khí quản và thông khí nhân tạo trong quá trình điều trị các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp, tim mạch, đặc biệt là bệnh lý về phổi. Khi đặt ống nội khí quản, cơ chế tự bảo vệ của vùng họng và đường hô hấp sẽ bị phá vỡ, những vi khuẩn thông qua phần dịch vị bị ứ đọng hoặc bóng chèn của phần ống nội khí quản sẽ xâm nhập và gây nên tình trạng nhiễm trùng ở vùng phổi.

Đây là nguyên nhân chính để gây nên tình trạng viêm phổi thở máy cấp tính ở những người bệnh. Bên cạnh đó, các bạn cũng cần chú ý thêm một số nguyên nhân tác động làm gia tăng tình trạng viêm phổi thở máy như:

  • Người bệnh có bệnh lý nền mãn tính về phổi, đường hô hấp, tim mạch
  • Sức đề kháng yếu, hệ miễn dịch bị suy giảm
  • Những người mới trải qua phẫu thuật, đặc biệt là phẫu thuật vùng lồng ngực
  • Bệnh nhân nằm ngửa lâu khi đang đặt ống nội khí quản
  • Người bệnh đang có các ống thông như ống thông tĩnh mạch, ống thông dạ dày, ống thông nước tiểu, ống dẫn lưu vùng não thất,….điều này sẽ khiến vi khuẩn có thể dễ dàng xâm nhập và gây nên tình trạng nhiễm trùng

Để có cái nhìn rõ hơn, mời các bạn đọc bài về viêm phổi – nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Triệu chứng của bệnh viêm phổi thở máy

Bệnh viêm phổi thở máy có rất nhiều triệu chứng lâm sàng, dựa trên những triệu chứng này các bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán và phương pháp điều trị chính xác, hiệu quả. Dưới đây sẽ là một số triệu chứng cơ bản của bệnh viêm phổi thở máy.

  • Sốt cao, sốt liên tục với nhiệt độ từ 38-40 độ C
  • Khó thở, hơi thở có tiếng khò khè
  • Phần môi và đầu các ngón tay, ngón chân trở nên tím tái
  • Da mặt tái xanh, toát mồ hôi lạnh
  • Xuất hiện nhiều đờm, dịch vị
  • Nhịp tim đập nhanh, huyết áp tăng hoặc giảm thất thường

Chẩn đoán và điều trị viêm phổi thở máy

Viêm phổi thở máy nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời sẽ gây nên rất nhiều biến chứng nguy hiểm và phức tạp, khiến bệnh nền của người bệnh trở nên nặng, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng.

Chẩn đoán viêm phổi thở máy

Để chẩn đoán chính xác được tình trạng viêm phổi do thở máy, các bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm như sau:

  • Xét nghiệm vi khuẩn: Thông qua xét nghiệm vi khuẩn, các bác sĩ sẽ xác định được chính xác loại vi khuẩn gây nên tình trạng nhiễm khuẩn, mức độ tổn thương của người bệnh.
  • Xét nghiệm dịch vị, đờm hoặc mủ: Kiểm tra 2 loại vi khuẩn gram ân và gram dương, từ đó đưa ra nguyên nhân chính xác của bệnh.
  • Xét nghiệm bạch cầu: Người bị viêm phổi thở máy sẽ có lượng bạch cầu trên 10.000 bạch cầu/ml hoặc nhỏ hơn 3000 bạch cầu/ ml.
  • Chụp X-quang phổi: Giúp chẩn đoán vị trí tổn thương, mức độ nhiễm khuẩn, đặc biệt là xác định tình trạng xẹp phổi, tràn dịch, khàn khí (nếu có) của phổi.

bệnh Viêm phổi máy thở

Điều trị viêm phổi thở máy

Để điều trị viêm phổi thở máy, bệnh nhân sẽ được sử dụng các loại kháng sinh có công dụng kháng viêm, hạn chế nhiễm khuẩn. Các loại kháng sinh được sử dụng sẽ dựa trên các nguyên tắc như cơ địa của bệnh nhân, tình trạng bệnh lý, thời gian ủ bệnh và dịch tễ học của các chủng vi khuẩn.

Phương pháp điều trị viêm phổi thở máy:

  • Cân bằng lượng nước điện giải và lượng kiềm toan
  • Sử dụng thuốc kháng sinh: Proteus, Enterobacter, Cefotaxim, Cephalosporin,..
  • Sử dụng corticoid tĩnh mạch

Tìm hiểu thêm về căn bệnh viêm phổi hít là gì?

Phòng ngừa viêm phổi thở máy

Để phòng ngừa viêm phổi máy, các bác sĩ và người nhà bệnh nhân cần phối hợp các biện pháp như sau:

  • Chỉ sử dụng ống thông đờm dùng một lần, ống thông đờm dạng kín
  • Kiểm tra các đường ống dây thở thường xuyên để hạn chế tình trạng ứ đọng dịch vị tại đường thở
  • Nên sử dụng các loại thông khí không xâm nhập
  • Đặt bệnh nhân ở tư thế ngồi theo góc 45 độ, tránh để nằm ngửa quá lâu
  • Vệ sinh các thiết bị y tế theo đúng kỹ thuật

Hy vọng rằng với những thông tin trên, các bạn sẽ có cho mình những thông tin thật bổ ích về căn bệnh viêm phổi thở máy. Đừng quên cùng chúng tôi theo dõi những bài viết thú vị về chủ đề sức khỏe bạn nhé.

Có thể bạn muốn biết
Viêm phổi do phế cầu và loại vacxin phòng ngừa

Phế cầu là một trong những nguyên nhân phổ biến gây ra các bệnh truyền nhiễm cho trẻ nhỏ, đặc Tìm hiểu thêm

Viêm phổi hoại tử là gì? Những điều cần biết về chứng bệnh này

Viêm phổi hoại tử là một trong những tình trạng bệnh lý nghiêm trọng và phức tạp nhất của hệ Tìm hiểu thêm

Chữa viêm phổi bằng thuốc nam an toàn, hiệu quả

Chữa viêm phổi bằng thuốc nam là một trong những cách nhận được nhiều sự quan tâm của bệnh nhân. Tìm hiểu thêm

Viêm phổi ở người già có đáng lo không?

Người cao tuổi đề kháng suy yếu, nguy cơ mắc nhiều loại bệnh khác nhau là điều không tránh khỏi. Tìm hiểu thêm

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *